TIN TỨC
ĐĂNG VÀO 09/10/2026 BỞI NẮP HỐ GA VN
Hồ sơ nghiệm thu thép mạ kẽm là căn cứ để kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi bàn giao, lắp đặt và đưa vào sử dụng. Với các hạng mục như tấm Grating, sàn thao tác hoặc kết cấu thép mạ kẽm nhúng nóng, quá trình nghiệm thu cần đối chiếu tiêu chuẩn kỹ thuật, chiều dày lớp mạ và các giấy tờ liên quan. Vậy hồ sơ nghiệm thu gồm những gì, áp dụng tiêu chuẩn nào và kiểm tra ra sao? SJD Việt Nam sẽ hướng dẫn chi tiết để nhà thầu, kỹ sư và đơn vị thu mua dễ dàng thực hiện.
Một bộ hồ sơ nghiệm thu thép mạ kẽm cần thể hiện được nguồn gốc vật liệu, chất lượng lớp phủ và kết quả kiểm tra sản phẩm. Tùy yêu cầu dự án, hồ sơ thường được chia thành ba nhóm sau.

Nhóm tài liệu này giúp xác định sản phẩm được cung cấp có đúng chủng loại, kích thước và yêu cầu kỹ thuật đã thống nhất hay không.
Hợp đồng và đơn đặt hàng: Thể hiện số lượng, chủng loại thép, phương pháp mạ kẽm và các yêu cầu chất lượng đã thỏa thuận.
Bản vẽ kỹ thuật: Cung cấp thông tin về kích thước, chiều dày thép, cấu tạo và các vị trí cần kiểm tra.
Chứng chỉ vật liệu: Xác nhận thông tin về mác thép, thành phần hoặc đặc tính cơ lý khi hồ sơ kỹ thuật yêu cầu.
Chứng nhận CO, CQ: Cung cấp thông tin về xuất xứ và chất lượng theo phạm vi chứng nhận. Loại giấy tờ cần nộp phải được xác định trong hợp đồng hoặc yêu cầu của dự án.
Đơn vị nghiệm thu cần kiểm tra tính thống nhất giữa tài liệu và sản phẩm thực tế, đặc biệt là mã hàng, quy cách và số lượng.
Đối với hồ sơ nghiệm thu thép mạ kẽm, việc đối chiếu chứng chỉ vật liệu và bản vẽ giúp hạn chế sai lệch thông tin trước khi tiến hành kiểm tra chất lượng lớp phủ.
Đây là nhóm tài liệu quan trọng trong hồ sơ nghiệm thu thép mạ kẽm, giúp đánh giá chất lượng lớp mạ kẽm nhúng nóng. Kết quả kiểm tra cần được ghi nhận rõ ràng và có thể truy xuất theo từng lô hàng.
Phiếu đo chiều dày lớp mạ: Ghi kết quả đo bằng đơn vị µm, vị trí đo, thiết bị sử dụng và tiêu chuẩn đánh giá.
Biên bản kiểm tra ngoại quan: Ghi nhận tình trạng bề mặt, vị trí không được phủ kẽm, khuyết tật hoặc những khu vực đã sửa chữa.
Kết quả thử nghiệm bổ sung: Bao gồm các phép thử theo yêu cầu hợp đồng, khi tiêu chuẩn áp dụng hoặc điều kiện dự án yêu cầu thực hiện.
Thông tin nhận diện lô hàng: Thể hiện mã lô, số lượng mẫu kiểm tra, thời điểm kiểm tra và người thực hiện.
Kết quả đo phải được đối chiếu với tiêu chuẩn áp dụng. Không nên kết luận lớp mạ đạt yêu cầu chỉ dựa vào màu sắc hoặc một vài vị trí đo riêng lẻ.

Sau khi hoàn tất kiểm tra kỹ thuật, các bên cần lập biên bản nghiệm thu và bổ sung tài liệu giao nhận theo quy định của dự án.
Biên bản nghiệm thu chất lượng: Ghi rõ sản phẩm, số lượng, tiêu chí kiểm tra, kết quả và kết luận nghiệm thu.
Phiếu xuất kho và biên bản giao nhận: Xác nhận số lượng, chủng loại và tình trạng sản phẩm tại thời điểm bàn giao.
Biên bản xử lý sản phẩm không phù hợp: Ghi nhận những vị trí cần sửa chữa, kiểm tra lại hoặc thay thế nếu phát sinh.
Chữ ký xác nhận: Có xác nhận của những bên có trách nhiệm theo quy trình nghiệm thu đã thống nhất.
Hồ sơ nghiệm thu thép mạ kẽm chỉ nên được hoàn tất khi các kết quả kiểm tra đã được xác nhận và những vấn đề không phù hợp đã có phương án xử lý rõ ràng.
Tiêu chuẩn nghiệm thu thép mạ kẽm là căn cứ quan trọng để đánh giá chất lượng lớp phủ, chiều dày mạ, phương pháp kiểm tra và điều kiện chấp nhận sản phẩm. Tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, chủ đầu tư và đơn vị thi công có thể lựa chọn tiêu chuẩn Việt Nam hoặc quốc tế phù hợp.
Một số tiêu chuẩn thường được tham khảo khi nghiệm thu thép mạ kẽm gồm:
TCVN 5408:2007: Quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với lớp phủ kẽm nhúng nóng trên sản phẩm gang, thép.
ISO 1461:2022: Đề cập đến yêu cầu về ngoại quan, chiều dày lớp mạ, phương pháp lấy mẫu, sửa chữa khuyết tật và kiểm tra nghiệm thu lớp phủ kẽm nhúng nóng.
ASTM A123/A123M-24: Quy định yêu cầu đối với lớp phủ kẽm nhúng nóng trên các sản phẩm gang, thép thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn.
TCVN 5878:2007: Hướng dẫn phương pháp đo chiều dày lớp phủ không từ tính trên nền vật liệu từ tính bằng thiết bị đo từ tính.
Khi áp dụng các tiêu chuẩn trên, cần lưu ý một số vấn đề quan trọng:
Xác định đúng phiên bản tiêu chuẩn: TCVN 5408:2007 tương đương ISO 1461:1999, không phải ISO 1461:2022. Vì vậy, hồ sơ kỹ thuật cần ghi rõ phiên bản áp dụng để tránh nhầm lẫn khi nghiệm thu.
Kiểm tra phạm vi áp dụng: Thép tấm mạ liên tục, ống thép mạ trên dây chuyền tự động và một số loại chi tiết liên kết có thể áp dụng tiêu chuẩn chuyên biệt.
Phân biệt chất lượng lớp mạ và kết cấu: Đối với tấm Grating, việc đạt tiêu chuẩn lớp mạ không đồng nghĩa sản phẩm đã đáp ứng yêu cầu về kích thước, mối hàn, cấu tạo và khả năng chịu tải.
Thống nhất phương pháp kiểm tra: Cần xác định vị trí đo, số lượng mẫu, thiết bị kiểm tra và điều kiện chấp nhận theo tiêu chuẩn được lựa chọn.
Khi chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu thép mạ kẽm, chủ đầu tư và đơn vị thi công cần thống nhất số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật ngay từ đầu. Điều này giúp quá trình kiểm tra chất lượng được thực hiện minh bạch, hạn chế tranh chấp và bảo đảm sản phẩm đáp ứng yêu cầu công trình.

Ngoài kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ nghiệm thu thép mạ kẽm, nhà thầu và kỹ sư cần đánh giá trực tiếp tình trạng sản phẩm. Dưới đây là năm tiêu chí quan trọng khi nghiệm thu thép mạ kẽm nhúng nóng.
Ngoại quan lớp mạ: Kiểm tra bề mặt có được phủ kẽm đầy đủ tại những vị trí yêu cầu hay không. Cần chú ý hiện tượng phồng rộp, cặn kẽm gây cản trở lắp ghép hoặc khu vực bị bỏ sót lớp phủ.
Chiều dày lớp mạ: Sử dụng thiết bị đo phù hợp để kiểm tra tại các vùng đại diện. Giá trị chiều dày cục bộ và trung bình phải được đối chiếu với giới hạn tương ứng của tiêu chuẩn, độ dày thép và loại sản phẩm.
Phương pháp lấy mẫu: Xác định số lượng sản phẩm kiểm tra theo quy mô lô hàng và quy định lấy mẫu. Mẫu cần đại diện cho lô hàng, tránh chỉ lựa chọn những sản phẩm có bề mặt đẹp.
Kích thước và hình dạng: Kiểm tra chiều dài, chiều rộng, độ phẳng và tình trạng cong vênh theo bản vẽ. Với tấm Grating, cần chú ý khoảng cách thanh chịu lực, kích thước ô lưới và khả năng lắp đặt vào khung.
Vị trí sửa chữa lớp mạ: Kiểm tra những khu vực đã được xử lý lại sau mạ hoặc trong quá trình vận chuyển. Phương pháp và phạm vi sửa chữa phải đáp ứng tiêu chuẩn áp dụng trước khi nghiệm thu.
Một điểm cần lưu ý: Lớp mạ có màu xám hoặc độ sáng không đồng đều chưa chắc đã không đạt chất lượng. Việc đánh giá phải căn cứ vào yêu cầu ngoại quan, độ bám, chiều dày và các tiêu chí liên quan thay vì chỉ nhìn màu sắc.
Các kết quả kiểm tra thực tế cần được ghi nhận đầy đủ trong hồ sơ nghiệm thu thép mạ kẽm để phục vụ việc đối chiếu và truy xuất chất lượng sau bàn giao.
Xem thêm : SJD Việt Nam : Khẳng định chất lượng quốc tế qua hệ thống chứng chỉ ISO 9001: 2015 và BS EN 124
Hồ sơ nghiệm thu thép mạ kẽm có thể bị yêu cầu bổ sung hoặc kiểm tra lại nếu thiếu chứng từ, thông tin kỹ thuật không thống nhất hoặc kết quả kiểm tra chưa đáp ứng tiêu chuẩn áp dụng. Để tránh ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao, đơn vị thi công và bộ phận QA/QC cần rà soát kỹ các sai sót thường gặp sau:
Thiếu phiếu đo chiều dày lớp mạ: Không có kết quả đo để đối chiếu với yêu cầu về chiều dày lớp kẽm theo tiêu chuẩn kỹ thuật đã thống nhất.
Không xác định rõ tiêu chuẩn áp dụng: Hợp đồng chỉ ghi mạ kẽm nhúng nóng nhưng không nêu số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
Thông tin lô hàng không thống nhất: Mã sản phẩm, số lượng, quy cách hoặc thông tin trên phiếu kiểm tra không trùng khớp với chứng từ giao nhận.
Chỉ kiểm tra bằng mắt thường: Chỉ đánh giá ngoại quan mà bỏ qua việc đo chiều dày lớp mạ hoặc không kiểm tra đầy đủ các vị trí theo quy định.
Thiếu hồ sơ xử lý sản phẩm lỗi: Sản phẩm có khuyết tật đã được sửa chữa nhưng chưa có biên bản xử lý, kết quả kiểm tra hoặc xác nhận lại.

Để hạn chế thiếu sót, bộ phận QA/QC nên sử dụng danh sách kiểm tra nhằm bảo đảm hồ sơ nghiệm thu thép mạ kẽm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và điều kiện bàn giao.
Các nội dung cần kiểm tra bao gồm:
Hồ sơ vật liệu: Xác nhận đúng chủng loại thép, quy cách, nguồn gốc và các yêu cầu kỹ thuật liên quan.
Tiêu chuẩn kỹ thuật: Ghi rõ số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn và các điều kiện nghiệm thu đã thống nhất.
Kết quả đo lớp mạ: Có phiếu kiểm tra chiều dày lớp kẽm, bảo đảm kết quả đạt giới hạn theo tiêu chuẩn áp dụng.
Kiểm tra ngoại quan: Bề mặt lớp mạ đáp ứng tiêu chí chấp nhận, không có khuyết tật ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ và sử dụng.
Kích thước sản phẩm: Chiều dài, chiều rộng, độ phẳng và các thông số kết cấu phù hợp với bản vẽ, dung sai cho phép.
Biên bản nghiệm thu: Thể hiện đầy đủ thông tin lô hàng, kết quả kiểm tra và xác nhận của các bên có trách nhiệm.
Việc rà soát đầy đủ hồ sơ nghiệm thu thép mạ kẽm trước khi bàn giao giúp phát hiện sớm những thiếu sót, giảm thời gian kiểm tra lại và hạn chế tranh chấp về chất lượng. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để bảo đảm sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng tại công trình.
Xem thêm : Tấm sàn grating thép mạ kẽm nhúng nóng
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu thép mạ kẽm giúp nhà thầu kiểm soát chất lượng, đối chiếu tiêu chuẩn và xác nhận sản phẩm phù hợp trước khi đưa vào sử dụng. Các yêu cầu về giấy tờ và phương pháp kiểm tra nên được thống nhất ngay từ khi đặt hàng. SJD Việt Nam là đơn vị sản xuất, cung cấp các sản phẩm hạ tầng kỹ thuật, trong đó có tấm Grating và nắp hố ga bằng thép mạ kẽm. Khách hàng có thể trao đổi yêu cầu về quy cách, tiêu chuẩn lớp mạ và hồ sơ chất lượng phù hợp với từng công trình. Liên hệ SJD Việt Nam qua hotline 0338 189 296 để được tư vấn sản phẩm thép mạ kẽm, yêu cầu kỹ thuật và nhận báo giá theo bản vẽ công trình.